topbanner

TƯ VẤN ONLINE

Gọi cho chúng tôi :
Giờ HC: (84.8) 3 848 4879 - 3 848 1040 - 3 848 1050 - 3 848 1052 - 3 848 1053
Fax: (84.8) 3 848 3839
Hotline 24/24: 098 900 6890 A.Bảo Anh
Du Học Mỹ 01665 156 580
Du Học Úc 01665 157 271
Singapore 01679 599 338
Malaysia 01677 773 972
DH Canada 01675 035 553
DH Thụy Sỹ 01677 387 138
NewZealand 01675 045 478
Anh Quốc 01675 035 553
DH Hà Lan 01677 387 138
Trung Quốc 01677 773 972
Du lịch Mỹ 01665 156 580
Du lịch Úc 01675 045 478
DL Châu Âu 01665 157 271
Hỗ trợ trực tuyến

Du học Úc - Các khóa học và học bổng 2013 của trường ĐẠI...

215 Franklin Street, Melbourne Victoria 3000Australia www.latrobe.edu.au I. GIỚI THIỆU ĐẠI...
Các bài viết khác:

Danh sách một số trường đạt chứng nhận EDU TRUST 4 năm ở...

Tân Địa Dương xin cung cấp mốt số trường tại Singapore đạt chứng nhận EDU...
Các bài viết khác:

Du học Malaysia - KDU UNIVERSITY COLLEGE 2012

I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG KDU college là trường cao đẳng đầu tiên...
Các bài viết khác:

Du học Anh Quốc - University of Bolton

1/Tổng quan Đại học Bolton có lịch sử hình thành từ năm 1824, khi trường...
Các bài viết khác:

Du Học Canada - Trường Cao đẳng New Caledonia

1. Vài Nét Về Trường: Trường Cao đẳng New Caledonia thành...
Các bài viết khác:

Tỷ giá - Ngoại tệ

Liên kết Web

Tâm tình

Du Học mỹ- Hệ thống trường công & trường tư

 

 

GPA: Là hệ thống điểm được dùng trong giáo dục tại Mỹ. Thang điểm trong lớp học là từ 1 – 100, sau đó được chuyển sang A, B, C… với những chỉ số tương ứng gọi là GPA.
Hệ thống trường công & trường tư

 

Trường tư có số lượng sinh viên ít hơn trường công; mỗi trường tư có khoảng vài ngàn sinh viên, bởi vì thế nên sinh viên được quan tâm tốt hơn. Trường công có số lượng sinh viên nhiều hơn; hầu hết các trường công thuộc loại lớn đều có trên 30,000 sinh viên. Các trường đại học tại Hoa Kỳ có thể phân chia làm 4 loại.

Loại A & B: chương trình học ở mức độ cao. Trong hệ thống trường công thường thì mỗi tiểu bang chỉ có 1 hoặc 2 trường loại A & B. Tuy nhiên có một số tiểu bang có nhiều trường loại A & B như tiểu bang Cali với hệ thống Univ of California có 9 trường thuộc loại tốt, ngoài ra còn có Stanford Univ, California Institute of Technology, v.v.

Loại C: chương trình học ở mức độ trung bình. Mỗi tiểu bang có rất nhiều trường loại này. Ví dụ như hệ thống Cali State Univ có 23 trường, hệ thống CUNY của New York có 11 trường, v,v.

Loại D: là hệ thống Community College (chương trình 2 năm) và một số đại học thuộc loại nhỏ: chương trình học tương đối thấp. Mỗi tiểu bang có rất nhiều trường loại này. Ðối tượng học là người lớn tuổi, học chậm, người nước ngoài mới nhập cư, sinh viên nước ngoài du học.

Khóa học trong năm (Semester & Quarter): Phần lớn các trường tại Mỹ học theo học kỳ (Semester); học kỳ mùa Thu (Fall Semester) bắt đầu vào đầu tháng 9 và học kỳ mùa Xuân (Spring Semester) bắt đầu vào cuối tháng 1; mỗi học kỳ kéo dài 4 tháng. Một số trường học theo quý (Quarter) và 1 năm có 4 quý học; mỗi quý kéo dài 11 tuần.

Học toàn phần (full-time), học bán phần (part-time): Theo chương trình học kỳ thì sinh viên đăng ký trên 12 tín chỉ (credit) thì gọi là Học Toàn Phần (full-time); dưới 12 tín chỉ là Học Bán Phần (part-time).

Ngành học: Ngành học được xác định từ khi sinh viên làm hồ sơ xin học. Tuy nhiên sinh viên cũng có thể đổi ngành học tùy theo sở thích của mình trong những năm sau này.

Môn học: Ðể tốt nghiệp ra trường sinh viên cần phải hoàn tất khoảng 40-45 môn học (nghĩa là khoảng 130 tín chỉ), tùy theo ngành học. Sinh viên trung bình lấy khoảng 4-5 môn học trong một học kỳ.

Chuyển trường đại học: Sinh viên có thể chuyển đổi trường trong quá trình học. Ðiểm học phải trên C- thì trường mới chấp nhận, và trường chỉ chấp nhận tín chỉ chứ không nhận điểm.

GPA: Là hệ thống điểm được dùng trong giáo dục tại Mỹ. Thang điểm trong lớp học là từ 1 – 100, sau đó được chuyển sang A, B, C… với những chỉ số tương ứng gọi là GPA.

 

Hệ thống trường công & trường tư

Trường tư có số lượng sinh viên ít hơn trường công; mỗi trường tư có khoảng vài ngàn sinh viên, bởi vì thế nên sinh viên được quan tâm tốt hơn. Trường công có số lượng sinh viên nhiều hơn; hầu hết các trường công thuộc loại lớn đều có trên 30,000 sinh viên. Các trường đại học tại Hoa Kỳ có thể phân chia làm 4 loại.

Loại A & B: chương trình học ở mức độ cao. Trong hệ thống trường công thường thì mỗi tiểu bang chỉ có 1 hoặc 2 trường loại A & B. Tuy nhiên có một số tiểu bang có nhiều trường loại A & B như tiểu bang Cali với hệ thống Univ of California có 9 trường thuộc loại tốt, ngoài ra còn có Stanford Univ, California Institute of Technology, v.v.

Loại C: chương trình học ở mức độ trung bình. Mỗi tiểu bang có rất nhiều trường loại này. Ví dụ như hệ thống Cali State Univ có 23 trường, hệ thống CUNY của New York có 11 trường, v,v.

Loại D: là hệ thống Community College (chương trình 2 năm) và một số đại học thuộc loại nhỏ: chương trình học tương đối thấp. Mỗi tiểu bang có rất nhiều trường loại này. Ðối tượng học là người lớn tuổi, học chậm, người nước ngoài mới nhập cư, sinh viên nước ngoài du học.

Khóa học trong năm (Semester & Quarter): Phần lớn các trường tại Mỹ học theo học kỳ (Semester); học kỳ mùa Thu (Fall Semester) bắt đầu vào đầu tháng 9 và học kỳ mùa Xuân (Spring Semester) bắt đầu vào cuối tháng 1; mỗi học kỳ kéo dài 4 tháng. Một số trường học theo quý (Quarter) và 1 năm có 4 quý học; mỗi quý kéo dài 11 tuần.

Học toàn phần (full-time), học bán phần (part-time): Theo chương trình học kỳ thì sinh viên đăng ký trên 12 tín chỉ (credit) thì gọi là Học Toàn Phần (full-time); dưới 12 tín chỉ là Học Bán Phần (part-time).

Ngành học: Ngành học được xác định từ khi sinh viên làm hồ sơ xin học. Tuy nhiên sinh viên cũng có thể đổi ngành học tùy theo sở thích của mình trong những năm sau này.

Môn học: Ðể tốt nghiệp ra trường sinh viên cần phải hoàn tất khoảng 40-45 môn học (nghĩa là khoảng 130 tín chỉ), tùy theo ngành học. Sinh viên trung bình lấy khoảng 4-5 môn học trong một học kỳ.

Chuyển trường đại học: Sinh viên có thể chuyển đổi trường trong quá trình học. Ðiểm học phải trên C- thì trường mới chấp nhận, và trường chỉ chấp nhận tín chỉ chứ không nhận điểm.

 

 

  • Photo Title 1
  • Photo Title 2
  • Photo Title 3
  • Photo Title 4
mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterToday689
mod_vvisit_counterYesterday3752
mod_vvisit_counterAll days2350830

By PLAVEB
FacebookYouTube