Danh mục hồ sơ xin visa du học đại học hoặc thạc sỹ tại Úc
Loại thị thực 573, Cấp độ xét duyệt 2
|
Điền đầy đủ thông tin và ký tên vào mẫu đơn 157A |
|
Bốn tấm hình cỡ hộ chiếu (4cm x 6cm).Hình chụp không được quá 6 tháng. |
|
Điền đầy đủ thông tin vào Tờ khai chi tiết về thân nhân |
|
Bản gốc Hộ chiếu đã ký tên (hộ chiếu phải còn hiệu lực ít nhất 6 tháng) |
|
Giấy xác nhận đã khám sức khỏe tại một trong số các bác sĩ đã được chỉ định |
|
Giấy xác nhận nhập học chính thức điện tử (eCOE) còn hiệu lực cho khóa học hoặc các khóa học dự kiến - Thời gian nghỉ giữa các khóa học trong năm không được quá 2 tháng, hoặc không quá 3 tháng nếu thời gian nghỉ rơi vào tháng 12; các khóa học KHÔNG được trùng ngày với nhau |
|
Bằng chứng Bảo hiểm y tế dành cho du học sinh (OSHC) còn hiệu lực - OSHC phải có hiệu lực trong suốt thời hạn dự kiến của thị thực du học. |
|
Bản gốc và 1 bản sao học bạ và bằng tốt nghiệp phổ thông trung học, và các bằng cấp học vị khác đã đạt được |
|
Bản gốc và 1 bản sao bảng điểm của các khóa học hiện tại |
|
Bản gốc Sơ yếu lý lịch (CV), bao gồm các chi tiết về quá trình học tập và công tác, có xác nhận của chính quyền địa phương -CV phải được xác nhận không quá 6 tháng |
|
Bản sao công chứng tất cả các trang Sổ hộ khẩu hiện tại |
|
Bản sao công chứng Giấy khai sinh |
|
Bản sao công chứng Giấy Chứng nhận kết hôn, nếu đã kết hôn |
|
Bằng chứng công việc làm hiện tại, nếu đang đi làm |
|
Bằng chứng khả năng tài chính |
|
Bằng chứng đương đơn được cấp học bổng (nếu có) cho khóa học |
|
Bản gốc thư cam kết bảo trợ tài chính của người cung cấp tài chính ghi rõ mối quan hệ giữa đương đơn với người cung cấp tài chính |
|
Bằng chứng tài chính - cho 12 tháng đầu của khóa học - của người cung cấp tài chính, dưới hình thức bản gốc sổ tiết kiệm, tiền gửi ngân hàng, hợp đồng vay hoặc hợp đồng tín dụng hạn mức cho vay du học cùng với các giấy tờ có liên quan. Nếu chứng minh tài chính bằng hợp đồng tín dụng hạn mức cho vay du học, PHẢI nộp bằng chứng giải ngân ngay khi nộp hồ sơ xin thị thực - xem "Bằng chứng giải ngân"; Nếu chứng minh tài chính bằng tiền gửi ngân hàng, PHẢI nộp bằng chứng nguồn thu nhập; Nếu là tài chính từ Úc, nộp bản sao công chứng hoặc bản gốc bảng kê khai đầy đủ chi tiết tiền gửi ngân hàng - bao gồm đầy đủ họ tên của chủ tài khoản (không quá 3 tháng) cùng Giấy báo thuế thu nhập do cơ quan thuế vụ Úc cấp (Australian Tax Office Notice of Assessment) của năm gần nhất để làm bằng chứng về nguồn thu nhập. (Lưu ý: tổng số tiền cần chứng minh phải bao gồm cả tiền cho những người phụ thuộc không đi theo) |
|
Nếu đương đơn dưới 18 tuổi |
|
Bản gốc thư chấp thuận cho con đi du học của cha mẹ có xác nhận của chính quyền địa phương |
|
Nếu trường nào đồng ý sắp xếp chỗ ở và chăm sóc sức khỏe / phúc lợi cho đương đơn, cần phải nộp Thư xác nhận việc cung cấp chỗ ở và chăm sóc sức khỏe / phúc lợi (Confirmation of Appropriate Accommodation and Welfare - CAAW) |
|
Nếu đương đơn định sống cùng với thân nhân ở Úc, phải nộp mẫu đơn 157N điền đầy đủ, bằng chứng mối quan hệ giữa đương đơn với người giám hộ dưới hình thức bản sao công chứng Giấy khai sinh VÀ Lý lịch tư pháp do Cảnh sát Liên bang Úc cấp (Australian Federal Police Clearance Certificate), bằng chứng quốc tịch Úc hoặc thường trú nhân ở Úc |
|
Nếu có người phụ thuộc đi kèm trong hồ sơ ? |
|
Bản sao công chứng Giấy khai sinh của người cùng đi |
|
Bản gốc Sơ yếu lý lịch và bản sao công chứng Sổ hộ khẩu của người vợ / chồng cùng đi |
|
Bằng chứng những người phụ thuộc đã đi khám sức khỏe tại một trong số các phòng khám / bác sĩ đã được chỉ định |
|
Nếu người phụ thuộc đi kèm là con của đương đơn và người cha / mẹ còn lại của trẻ không cùng đi, phải nộp bản gốc thư chấp thuận của người cha / mẹ này - chữ ký trên thư chấp thuận phải có xác nhận của chính quyền địa phương |
|
Bằng chứng đã mua Bảo hiểm y tế dành cho gia đình du học sinh (FOHC) - FOSHC phải có hiếu lực trong suốt thời hạn dự kiến của thị thực. |
|
Bằng chứng có đủ khả năng tài chính cho người phụ thuộc sinh sống tại Úc |
|
Nếu trẻ cùng đi ở độ tuổi đi học, bằng chứng đã đăng ký trường học cho trẻ |
Bằng chứng giải ngân bao gồm những giấy tờ gì?
(1) Hợp đồng thế chấp tài sản được công chứng
(2) Bản sao công chứng Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc/và quyền sử
dụng đất có ghi nhận nội dung thế chấp quyền sở hữu nhà hoặc/và quyền sử
dụng đất ở để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ được ký kết tại hợp đồng
tín dụng nêu trên;
(3) Biên bản giám định tài sản thế chấp;
(4) Biên nhận hồ sơ bất động sản thế chấp;
(5) Đăng ký giao dịch bảo đảm;
(6) Khế ước nhận nợ;
(7) Phiếu chi giải ngân;
(8) Telex chuyển tiền.
Du học sinh muốn đi khám sức khỏe trước khi nộp hồ sơ xin thị thực du học cần thực hiện những bước sau đây:
1. Đặt cuộc hẹn với một trong số các bác sĩ đã được chỉ định, xem http://www.immi.gov.au/contacts/overseas/v/vietnam/panel-doctors.htm để biết thêm chi tiết.
2. Điền đầy đủ thông tin trong phần “Chi tiết về đương đơn” trong Mẫu đơn 26 và 160 - mẫu đơn khám sức khỏe có tại Trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc; hoặc đương đơn cũng có thể tải chép miễn phí từ các trang web sau:
Mẫu đơn 26 – Mẫu đơn khám sức khỏe cho đương đơn xin thị thực Úc, xem: http://www.immi.gov.au/allforms/pdf/26.pdf
Mẫu đơn160 – Mẫu đơn chụp hình phổi cho đương đơn xin thị thực Úc, xem:
http://www.immi.gov.au/allforms/pdf/160.pdf
3. Dán hình cỡ Hộ chiếu vào góc trên bên phải của mỗi mẫu đơn;
4. Đến gặp bác sĩ đã được chỉ định để khám sức khỏe theo hẹn, mang theo các mẫu đơn đã điền đầy đủ thông tin cùng Hộ chiếu * Việt nam để kiểm tra nhân dạng;
5. Nộp hồ sơ xin thị thực du học hoàn chỉnh kèm theo tất cả các giấy tờ được yêu cầu cùng biên lai của bác sĩ đã được chỉ định xác nhận việc khám sức khỏe đã được hoàn tất.
* THÔNG TIN QUAN TRỌNG: chỉ những Hộ chiếu Việt Nam bản chính và có chữ ký của người mang Hộ chiếu mới được chấp nhận dùng để kiểm tra nhân dạng khi quí vị đi khám sức khỏe.
Để xin visa du học Úc, chính phủ Úc quy định tất cả các sinh viên xin visa phải đóng bảo hiểm y tế dành cho sinh viên quốc tế (OSHC)
Thời hạn yêu cầu đối với Bảo hiểm y tế dành cho du học sinh như sau:
Bảo hiểm y tế dành cho du học sinh (OSHC) phải bao gồm toàn bộ thời gian của khóa học hoặc các khóa học, cộng thêm một khoảng thời gian hợp lý sau ngày kết thúc dự kiến của khóa học cuối cùng. Thời hạn tối đa mà một thị thực du học được cấp như sau:
- Đối với khóa học kéo dài 10 tháng hoặc ít hơn 10 tháng: thị thực thường được cấp nhiều hơn thời hạn của khóa học tới 1 tháng.
- Đối với khóa học kéo dài hơn 10 tháng và dưới 5 năm: thị thực thường được cấp nhiều hơn thời hạn của khóa học tới 2 tháng.
- Đối với khóa học kéo dài hơn 10 tháng, dưới 5 năm và kết thúc vào cuối năm học của Úc (tháng 11 đến tháng 12): thị thực thường được cấp đến ngày 15 tháng 03 của năm sau.
Theo DSQ Australia























